họa là

họa là

Cố gắng thêm lần nữa, họa là sẽ thành công.

Định nghĩa
  1. Trạng từ:
    • Có lẽ, biết đâu, may ra: Từ dùng để diễn tả một khả năng, một điều đó có thể xảy ra, nhưng không chắc chắn, thường mang sắc thái hy vọng hoặc suy đoán.
dụ sử dụng
  • Trạng từ:
    • Họa người dưới suối vàng biết cho. (Có lẽ người ở dưới suối vàng biết cho.)
    • Anh ấy hứa sẽ đến, họa anh ấy quên. (Anh ấy hứa sẽ đến, biết đâu anh ấy quên.)
    • Cố gắng thêm lần nữa, họa sẽ thành công. (Cố gắng thêm lần nữa, may ra sẽ thành công.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Họa ... chăng?": Cấu trúc dùng để đặt một giả thiết, một câu hỏi tu từ mang tính nghi vấn về một khả năng.
    • Họa trời thương chăng mưa xuống đúng lúc? (Biết đâu trời thương chăng mưa xuống đúng lúc?)
  • Dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển để bày tỏ một niềm hy vọng mong manh hoặc một sự suy .
    • Họa duyên số kiếp này đã định. (Có lẽ duyên số kiếp này đã định.)
Biến thể từ gần giống
  • Có lẽ: Trạng từ, diễn tả khả năng xảy ra, phổ biến trung tính hơn.
  • Biết đâu: Trạng từ, diễn tả một khả năng bất ngờ, không ngờ tới.
  • May ra: Trạng từ, diễn tả một khả năng tích cực, một sự may mắn có thể xảy ra.
  • Họa hoằn: Tính từ/trạng từ, chỉ sự hiếm khi, ít khi xảy ra ( dụ: ).
Từ đồng nghĩa
  • Có thể: khả năng xảy ra.
  • Chắc : (Trong một số ngữ cảnh) thể hiện phỏng đoán.
  • E rằng: (Trong văn chương) tỏ ý nghi ngờ, lo ngại về một khả năng.
Lưu ý sử dụng
  • "Họa " một từ Hán Việt, thường được dùng trong văn viết trang trọng, văn chương hoặc trong những lời nói mang tính chất văn học hơn trong giao tiếp hàng ngày.
  • Từ này thường đứngđầu câu hoặc giữa câu để nối ý, bày tỏ một giả định.
  • Không nên nhầm lẫn với từ "họa" (災 - tai họa) hay "" (động từ "to be"). Ở đây, "họa " một từ ghép đã cố định với nghĩa riêng.

Từ chứa "họa là"